CANADA – PHẦN 1

ĐÔI NÉT VỀ CANADA

1. VÙNG LÃNH THỔ

2. TÊN GỌI CANADA

Tên gọi Canada bắt nguồn từ Kanata trong ngôn ngữ của người Iroquois Saint Lawrence, nghĩa là “làng” hay “khu định cư”. Năm 1535, các cư dân bản địa sử dụng từ này để chỉ đường cho nhà thám hiểm người Pháp Jacques Cartier đến làng Stadacona. Cartier sau đó sử dụng từ Canada để nói đến không chỉ riêng ngôi làng, mà là toàn bộ khu vực lệ thuộc vào Donnacona (tù trưởng tại Stadacona). Đến khoảng năm 1545, các sách và bản đồ tại châu Âu bắt đầu gọi khu vực này là Canada.

Đến khi liên bang hóa vào năm 1867, Dominion of Canada (Lãnh thổ tự trị Canada) được chọn làm tên gọi pháp lý của quốc gia mới. Tuy nhiên, khi Canada khẳng định quyền tự chủ của mình khỏi Anh Quốc, chính phủ liên bang ngày càng chỉ sử dụng Canada trong các tài liệu nhà nước và hiệp định. Sự thay đổi này được phản ánh thông qua việc đổi tên ngày lễ quốc gia từ Dominion Day (Ngày Lãnh thổ tự trị) sang Canada Day (Ngày Canada) vào năm 1982.

3. NHỮNG THÀNH TÍCH ẤN TƯỢNG

4. ĐỊA LÝ – KHÍ HẬU CANADA

Canada là quốc gia có diện tích lớn thứ hai trên thế giới với lãnh thổ trải dài từ phía đông giáp với Đại Tây Dương đến phía tây giáp với Thái Bình Dương, phía bắc giáp Bắc Băng Dương, và phía nam giáp với lục địa Hoa Kỳ bằng một đường biên giới chung dài nhất thế giới.

Canada có địa hình đa dạng từ đồng bằng đến rừng rậm, đồi núi. Đồi núi và núi lửa tập trung chủ yếu ở phía tây và vùng phía bắc. Phía nam địa hình tương đối thấp và có nhiều sông hồ.

Canada có khí hậu đa dạng, từ khí hậu ôn đới trên bờ biển phía tây đến tuyết phủ hầu hết các tháng trong năm ở vùng cực. Các khu vực không giáp biển thường nằm trong vùng khí hậu lục địa có mùa hè ấm áp, ngoại trừ phía tây nam tỉnh bang Ontario nằm trong vùng khí hậu lục địa có mùa hè nóng ẩm. Phía tây có khí hậu bán khô hạn, vùng đảo tỉnh bang British Columbia có thể được xếp vào kiểu khí hậu Địa Trung Hải có mùa hè mát mẻ.

5. MỨC SỐNG

Mức sống của người dân Canada đứng thứ sáu trên thế giới (dựa trên bình quân tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người), đứng sau Mỹ, Thụy Sỹ, Luých-xăm-bua, Đức và Nhật Bản. Vị trí của Canada giữa các nước thậm chí còn có xu hướng cao hơn nếu đánh giá tổng sản phẩm quốc nội cùng với các nhân tố khác góp phần làm nên chẩt lượng cuộc sống một cách tổng thể như tuổi thọ, giáo dục…

6. Chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm xã hội

Chăm sóc sức khỏe cơ bản, trừ chăm soc răng miệng, được miễn phí từ ngay khi đứa trẻ cháo đời. Ngoài ra, đối với những người trên 65 tuổi và những người hưởng trợ cấp xã hội, trong hầu hết các trường hợp, được phát thuốc miễn phí theo đơn của bác sỹ. Canada còn có một mạng lưới bảo hiểm xã hội rộng khắp, bao gồm cả lương hưu cho người già, trợ cấp gia đình, bảo hiểm thất nghiệp và phúc lợi xã hội.

7. KINH TẾ

8. chính phủ, chính trị đất nước canada

Canada là một nước quân chủ lập hiến và là nhà nước liên bang với một hệ thống chính phủ dân chủ. Quốc hội của Canada, đặt tại thủ đô Ottawa, gồm Hạ viện với các nghị sĩ do dân bầu ra và Thượng viện với các nghị sĩ được đề cử. Thông thường các nghị sĩ quốc hội được bầu cử 4 năm một lần.

9. biểu tượng quốc kỳ

Trong thời gian dài, lá thích đã gắn liền với đất nước Canada. Vào năm 1868, lá phong có trong huy hiệu của tỉnh Ontario và Quebec, và trong hai cuộc chiến tranh thế giới, nó xuất hiện trên phù hiệu của các quân đoàn. Kể từ khi chính thức sử dụng quốc kỳ Canada từ năm 1965 lá thích đã trở thành biểu tượng quốc gia quan trọng nhất của đất nước Canada

Nhiều người đã tham gia thiết kế nên lá quốc kỳ Canada. Ông Jacques St. Cyr đã thiết kế kiểu dáng chiếc lá thích, ông George Bist đã sắp xếp tỷ lệ và màu sắc được tiến sỹ Gunter Wyszechi ấn định.Một ủy ban của Quốc hội gồm 15 thành viên đã đưa ra quyết định cuối cùng về tất cả mọi khía cạnh của lá cờ mới và công nhận mẫu thiết kế quốc kỳ mới này. Sau một thời gian dài thảo luận, Quốc kỳ mới đã được Quốc hội thông qua và chính thức trở thành quốc kỳ Canada vào ngày 15 tháng 2 năm 1965. Ngày này trở thành Ngày Quốc kỳ của Canada.

10. ngôn ngữ phổ biến

Canada có hai ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh, tiếng mẹ đẻ của khoảng 59% dân số, và tiếng Pháp, ngôn ngữ đầu tiên của khoảng 23% dân số. Khoảng 18% dân số có hơn một thứ tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Anh hay tiếng Pháp, như tiếng Hoa, tiếng Ý, tiếng Đức, tiếng Ba Lan, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Punjabi, tiếng U-crai-na, tiếng Ả-rập, tiếng Hà Lan, tiếng Tagalog, tiếng Ai Cập, tiếng Việt, tiếng Cree, tiếng Inuktitut, hoặc các ngôn ngữ khác.

Luật về các ngôn ngữ chính thức quy định tiếng Anh và tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức của Canada và đưa ra các biện pháp đặc biệt nhằm củng cố sức sống và ủng hộ sự phát triển của các cộng đồng thiểu số nói tiếng Ạnh hay tiếng Pháp

11. chính sách định cư

Chớp lấy cơ hội định cư cùng chính sách mở của nhập cư của đất nước Canada

Kế hoạch tương lai Canada sẽ tiếp nhận khoảng 1.080.000 người nhập cư mới trong giai đoạn từ năm 2019 đến 2021 (theo World Economic Forum, 03/12/2018). Nếu bạn đang dự định du học Canada hoặc đã và đang học tập tại quốc gia này thì đây đích thị là thời điểm vàng để vạch ra kế hoạch cho việc định cư Canada.

Việc bạn là du học sinh Canada là một điểm cộng rất lớn vì ban xét duyệt sẽ ưu tiên chọn những người đã từng tiếp cận với nền giáo dục Canada vì điều đó đồng nghĩa với việc khả năng thích nghi với cuộc sống tại đất nước này của họ sẽ cao hơn.

Đất nước Canada từ lâu đã trở thành một điểm đến du học lí tưởng của các sinh viên quốc tế đầy triển vọng. Nhiều trường đại học tại Canada có tên trong các danh sách xếp hạng uy tín trên toàn thế giới và gần đây, họ còn tham gia trong chiến lược giáo dục đề ra bởi Bộ Giáo Dục Canada, nhằm gia tăng số lượng sinh viên quốc tế. Điều này có nghĩa rằng các sinh viên quốc tế từ bất kì nơi đầu trên thế giới đều được chào đón nồng nhiệt ở Canada, chính vì thế, nơi đây mới trở thành một điểm đến du học nổi tiếng đến vậy. Có nhiều lí do nên chọn du học tại Canada mà bạn nên cân nhắc.

Một kế hoạch học tập chi tiết sẽ khuyến khích các sinh viên quốc tế tìm một công việc làm thêm song song với việc theo học văn bằng Cử nhân hoặc Thạc sĩ và ở lại Canada để kiếm cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.

Các thành phố Toronto, Montreal, Vancouver, Ottawa và Quebec có số lượng du học sinh lớn nhất và đều sở hữu bầu không khí vô cùng sôi nổi và năng động. Tại Canada, các sinh viên có thể kết hợp hài hòa giữa một cuộc sống học tập bổ ích với các hoạt động giải trí đa dạng và thú vị.

Liên hệ VISA BẮC MỸ – visabacmy.com tư vấn tìm hiểm visa du học Canada bạn nhé.